AI Engineering Tools

Phân tích dữ liệu

Thuật ngữ BI, KPI và bảng điều khiển

Tìm hiểu cách các chỉ số, KPI, chiều, thước đo, lược đồ hình sao, mô hình ngữ nghĩa, bảng điều khiển, bộ lọc và làm mới hỗ trợ việc ra quyết định.

12 thuật ngữ

Các khái niệm về BI

Trí tuệ kinh doanh (BI)

Business intelligence (BI)

Ý nghĩa

Các quy trình và hệ thống chuyển đổi dữ liệu của tổ chức thành thông tin để đưa ra quyết định.

Khi dùng

Sử dụng để cung cấp các báo cáo, phân tích, số liệu và bảng điều khiển được quản lý.

Ví dụ

BI (Business Intelligence) kết hợp dữ liệu bán hàng, tài chính và hoạt động thành một chế độ xem duy nhất để đưa ra quyết định.

Các chỉ số

Chỉ số hiệu suất chính (KPI)

Key performance indicator (KPI)

Ý nghĩa

Một chỉ số được chọn để thể hiện tiến độ hướng tới một mục tiêu chiến lược hoặc hoạt động cụ thể.

Khi dùng

Xác định mục tiêu, công thức, chủ sở hữu, mục tiêu, tần suất và hành động phản hồi.

Ví dụ

KPI: tỷ lệ giao hàng đúng hạn; mục tiêu >= 96%; chủ sở hữu: bộ phận logistics.

Các chỉ số

Chỉ số

Metric

Ý nghĩa

Một thước đo được xác định định lượng để theo dõi hoặc so sánh hiệu suất.

Khi dùng

Duy trì một công thức được ghi lại và nhất quán trên tất cả các báo cáo.

Ví dụ

conversion_rate = completed_orders / checkout_sessions

Mô hình dữ liệu

Chiều

Dimension

Ý nghĩa

Một thuộc tính mô tả được sử dụng để lọc, nhóm hoặc gắn nhãn các số liệu.

Khi dùng

Sử dụng các chiều như ngày, sản phẩm, khách hàng, khu vực hoặc kênh để phân tích.

Ví dụ

Phân tích doanh thu theo tháng, khu vực và danh mục sản phẩm.

Các chỉ số

Measure (đo lường)

Measure

Ý nghĩa

Một phép tính số học được đánh giá trong một ngữ cảnh phân tích, thường thông qua tổng hợp.

Khi dùng

Tập trung các phép tính nghiệp vụ có thể tái sử dụng vào mô hình ngữ nghĩa.

Ví dụ

Net Revenue = SUM(Sales[Revenue]) - SUM(Sales[Refund])

Mô hình dữ liệu

Bảng thực tế.

Fact table

Ý nghĩa

Một bảng lưu trữ các sự kiện hoặc quan sát cùng với các khóa chiều và thước đo.

Khi dùng

Xác định mức độ chi tiết trước khi thêm các thước đo hoặc mối quan hệ.

Ví dụ

Dữ liệu FactSales: mỗi dòng tương ứng với một dòng đơn hàng.

Mô hình dữ liệu

Bảng chiều

Dimension table

Ý nghĩa

Một bảng mô tả các thực thể nghiệp vụ được sử dụng để lọc và nhóm các sự kiện.

Khi dùng

Sử dụng các khóa ổn định và các thuộc tính thân thiện với người dùng cho ngày tháng, sản phẩm, khách hàng và vị trí.

Ví dụ

DimProduct(product_key, product_name, category, brand)

Mô hình dữ liệu

Mô hình hình sao (star schema)

Star schema

Ý nghĩa

Một mô hình đa chiều với một bảng thực trung tâm được kết nối với các bảng chiều xung quanh.

Khi dùng

Sử dụng để cải thiện độ rõ ràng của phân tích, hành vi lọc và khả năng sử dụng của mô hình.

Ví dụ

FactSales kết nối với DimDate, DimProduct, DimCustomer và DimStore.

Mô hình dữ liệu

Mô hình ngữ nghĩa

Semantic model

Ý nghĩa

Một lớp phân tích được quản lý xác định các mối quan hệ, số liệu, thứ bậc và ý nghĩa kinh doanh.

Khi dùng

Sử dụng để giữ cho các định nghĩa nhất quán trên các báo cáo và người dùng.

Ví dụ

Xuất các số liệu đã được xác minh về Doanh thu, Biên lợi nhuận và Khách hàng tích cực một lần.

Giao hàng

Bảng điều khiển

Dashboard

Ý nghĩa

Một chế độ xem trực quan tập trung vào các số liệu và trạng thái quan trọng để giám sát và ra quyết định.

Khi dùng

Thiết kế dựa trên các quyết định, ngoại lệ, xu hướng và trách nhiệm rõ ràng.

Ví dụ

Bảng điều khiển điều hành: doanh thu, tỷ suất lợi nhuận, khoảng cách dự báo và các ngoại lệ hàng đầu.

Tương tác

Bối cảnh lọc.

Filter context

Ý nghĩa

Tập hợp các bộ lọc đang hoạt động xác định dữ liệu nào đóng góp vào một phép tính.

Khi dùng

Sử dụng để giải thích tại sao cùng một thước đo thay đổi theo slicer, hàng hoặc hình ảnh.

Ví dụ

Doanh thu được tính toán lại cho Khu vực = Seoul và Năm = 2026.

Giao hàng

Cập nhật dữ liệu

Data refresh

Ý nghĩa

Quá trình cập nhật mô hình hoặc báo cáo phân tích với dữ liệu nguồn mới hơn.

Khi dùng

Xác định tần suất, kỳ vọng về độ trễ, cảnh báo lỗi và kiểm tra tính đầy đủ của dữ liệu.

Ví dụ

Làm mới hàng giờ; thông báo nếu dữ liệu nguồn cũ hơn 90 phút.